PRESENT CONTINUOUS & PRESENT SIMPLE
(Thì Hiện Tại Tiếp Diễn & Hiện Tại Đơn)
A. Present Continuous (Hiện tại tiếp diễn)
EN: We use the Present Continuous for actions happening now.
VI: Chúng ta dùng thì hiện tại tiếp diễn cho hành động đang xảy ra.
They are eating.
Họ đang ăn.
It is raining.
Trời đang mưa.
EN: Some verbs are not usually used in the Present Continuous.
VI: Một số động từ không thường dùng ở thì hiện tại tiếp diễn.
like, want, need, prefer, know, realise, suppose, mean, understand, believe, remember, belong, fit, contain, consist, seem
I'm hungry. I want something to eat.
Tôi đang đói. Tôi muốn ăn gì đó.
(NOT: I'm wanting)
Do you understand what I mean?
Bạn có hiểu tôi muốn nói gì không?
Anna doesn’t seem very happy at the moment.
Anna dường như không vui lúc này.
B. Think
EN: When think means believe or have an opinion, we do NOT use Present Continuous.
VI: Khi think có nghĩa là tin hay cho rằng, không dùng thì hiện tại tiếp diễn.
I think Mary is Canadian, but I'm not sure.
Tôi nghĩ Mary là người Canada nhưng tôi không chắc.
(NOT: I'm thinking)
What do you think of my plan?
Bạn nghĩ gì về kế hoạch của tôi?
EN: When think means consider, we CAN use Present Continuous.
VI: Khi think có nghĩa là đang cân nhắc, có thể dùng hiện tại tiếp diễn.
I'm thinking about what happened.
Tôi đang suy nghĩ về chuyện đã xảy ra.
Nicky is thinking of giving up her job.
Nicky đang cân nhắc việc bỏ công việc.
C. See / Hear / Smell / Taste
EN: We use Present Simple with these verbs.
VI: Dùng thì hiện tại đơn với các động từ sau.
see (nhìn) – hear (nghe) – smell (ngửi) – taste (nếm)
Do you see that man over there?
Bạn có nhìn thấy người đàn ông kia không?
(NOT: Are you seeing)
This room smells. Let’s open a window.
Phòng này có mùi. Hãy mở cửa sổ.
I can hear a strange noise. Can you hear it?
Tôi nghe thấy một tiếng động lạ. Bạn có nghe không?
D. Look / Feel
EN: We can use Present Simple or Present Continuous.
VI: Có thể dùng hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn.
You look well today. / You’re looking well today.
Hôm nay bạn trông khỏe.
How do you feel now? / How are you feeling now?
Bây giờ bạn cảm thấy thế nào?
I usually feel tired in the morning.
Tôi thường cảm thấy mệt vào buổi sáng.
(NOT: I'm usually feeling)
E. He is selfish / He is being selfish
EN: He is being = behaving at the moment
VI: He is being = đang cư xử như vậy lúc này
I can’t understand why he’s being so selfish.
Tôi không hiểu sao anh ấy lại cư xử ích kỷ như vậy.
He never thinks about other people. He is very selfish.
Anh ấy rất ích kỷ (tính cách chung).
It's hot today.
Hôm nay trời nóng.
(NOT: It's being hot)
Sarah is very tired.
Sarah rất mệt.
(NOT: Sarah is being tired)